• Giỏ hàng của bạn (1 sản phẩm)

  • sHOWROOM Số 08 Hai Bà Trưng, HN

    Tel: (84-4) 3944.6878

    sHOWROOM Số 08 Hai Bà Trưng, HN

    Tel: (84-4) 3944.6878

    Tư vấn Hi End:

    Mr. Công: 0912 186 368

    Tư vấn âm thanh sân vườn karaoke:

    Mr. Trường: 0977 127. 697

    Tư vấn Hi End và home cinema:

    Mr. Huy: 0912. 816. 315

    Bảo hành:

    Mr. Trường: 0977 127. 697

    Tư vấn Hi Fi và home cinema:

    Mr. Hưng: 0917. 399. 899

  • CH Precision M1 2-channel Reference Power Amplifier
  • CH Precision M1 2-channel Reference Power Amplifier
  • CH Precision M1 2-channel Reference Power Amplifier
  • CH Precision M1 2-channel Reference Power Amplifier

CH Precision M1 2-channel Reference Power Amplifier

Đây là ampli đầu bảng của CH Precision, có khả năng khắc chế những cặp loa hi-end hàng đầu. M1 mang trên mình toàn bộ những tinh hoa chế tác của CH, đặc biệt là mạch ExactBias mà một phần mềm nhận biết để phối ghép tối ưu với các dòng loa khác nhau. Ở chế độ stereo, M1 cho công suất tối đa 200 watt/kênh ở trở kháng 8 Ohm. Khi chuyển sang chế độ đấu cầu và hoạt động như một khối mono-block, mỗi khối M1 cho công suất tối đa 700 watt/kênh 8 Ohm. Với biến áp nguồn công suất lên tới 2200 VA, M1 có dòng đủ lớn để ung dung kéo hầu hết mọi đôi loa trên thị trường.

1.257.250.000 vnđ

đăng ký nghe thử

Thụy Sĩ ngày nay không chỉ nổi tiếng là thủ đô của đồng hồ xa xỉ, của huyền thoại Roger Federer mà từ nhiều năm qua, những món hi-end SWISS MADE đã xác lập được danh vị đáng ngưỡng mộ trên thị trường máy nghe nhạc cao cấp thế giới.

Một trong những thương hiệu khơi nguồn cảm hứng không thể không nhắc đến là Nagra, hãng chế tạo đồ pro và chuyển sang đồ hi-end audio từ vài chục năm nay. Tiếp nối truyền thống ấy là những thương hiệu lớn khác như FM Acoustics, Dartzeel, Goldmund… Và mới nhất, tuy ra đời sau nhưng CH Precision lại nhanh chóng được cộng đồng audio thế giới thừa nhận, được xếp vào hàng hảo phẩm cùng những thương hiệu tiên phong. Có thể nói không ngoa, người Thụy Sĩ không biết cách làm ra thứ phẩm. Dấu SWISS MADE không chỉ là thứ trang trí hoa mỹ. Nó góp phần xác lập đẳng cấp của mỗi món đồ.

 


Lần đầu nghe CH Precision với dàn loa YG Acoustics khi những mẫu ampli đầu tiên về Việt Nam cho người nghe một trải nghiệm rất khác biệt. Theo đó, dường như CH Precision là một trong những mẫu tăng âm cho âm thanh tinh tế nhất trong rất nhiều trải nghiệm từ trước tới nay. Sự tinh tế ấy xuất phát một cách tự nhiên, đan quyện trong cảm xúc của mỗi tác phẩm mà hệ thống trình diễn. Nó không giống thứ âm thanh được tô màu kiểu cách làm vì cốt gây ấn tượng tức thời. Tuy thời gian trải nghiệm chưa nhiều nhưng chúng tôi đều có những ấn tượng thật dễ chịu với CH.

 


Vừa hay, cuối tuần qua ông chủ hãng CH Precision - Florian Cossy ghé thăm Việt Nam sau khi dự một sự kiện đặc biệt ở Hồng Kông. Chúng tôi tận dụng dịp này một phần học hỏi kinh nghiệm phối ghép và cân chỉnh hệ thống, một phần muốn ông giải đáp cho những thắc mắc về CH Precision.

 


Florian Cossy còn khá trẻ ở vị trí của một chủ hãng hi-end. Với chiều cao nổi bật, gương mặt sáng và phong thái lịch lãm, Florian tỏ ra đặc biệt lôi cuốn mỗi khi anh thuyết trình hay chia sẻ kiến thức, trải nghiệm có được trên hành trình hi-end. Gương mặt vẫn còn vương nét tự hào cùng niềm vui không dấu diếm, Florian hào hứng kể về sự kiện đặc biệt mà CH Precision vừa tham dự tại Hồng Kông. Ở đây, Wilson Audio đã tổ chức một sự kiện riêng tư với khách mời đích danh để ra mắt cặp loa có tính biểu tượng cho ngành công nghiệp hi-end: WAMM.

 


Cặp loa triệu đô này là tinh hoa của Wilson Audio, được coi như trùm cuối của Dave Wilson mà đích thân ông dành tặng giới mộ điệu khi đã ở bên kia sườn dốc. Việc lựa chọn ampli để ghép chung với WAMM là vấn đề vô cùng quan trọng. Nếu thành công, nó sẽ góp phần chắp cánh thêm tên tuổi cho Wilson Audio. Nhưng nếu để xảy chân thì sẽ là thảm họa. Sau rất nhiều trải nghiệm - so sánh, Wilson Audio đã gọi tên CH Precision và quyết định, đây sẽ là dòng ampli tham chiếu cho WAMM – cả hai thương hiệu này sẽ xác lập nên những giới hạn mới trong trình diễn âm thanh hi-end. Wilson Audio sử dụng tới 15 module khuếch đại của CH Precision cho màn trình diễn vô tiền khoáng hậu này. Sự thành công của hệ thống đã vượt ra ngoài sức tưởng tượng của những người làm chương trình.

 


Florian đến Việt Nam cùng với niềm vui lớn, hay chính xác hơn là một niềm tự hào không hề nhỏ. Trong tâm thế ấy, anh không ngần ngại chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm và cả những trải nghiệm thú vị trong quá trình khởi sự với CH Precision, làm sao để không hổ danh là hi-end Thụy Sĩ, lại phải có những sự mới mẻ vượt ra ngoài giới hạn mà những thương hiệu đàn anh đã xác lập. Vào đầu những năm 90, Florian làm việc cho Goldmund với vai trò kỹ sư thiết kế. Tới giữa thập niên này, anh thành lập công ty sản xuất OEM cho các thương hiệu hi-end khác và bắt đầu thai nghén việc thành lập một thương hiệu cho riêng mình. CH Precision ra đời năm 2009.

 


Dàn máy mà Florian bố trí để chúng tôi trải nghiệm gồm nguồn cấp điện X1, preamp L1 và cặp monoblock M1. Hệ thống sử dụng mâm đĩa nhựa Kronos Pro làm nguồn phát và cặp loa Acapella High Cecilia. Hệ thống trình diễn vẫn lưu giữ chất âm như trước đây chúng tôi nghe với YG Acoustics, phụ thêm là một số hiệu ứng của loa kèn về không gian.

 


Như vậy, lối trình diễn chủ đạo của CH Precision sau những trải nghiệm khác nhau, trên các nguồn phát khác nhau và mẫu loa khác nhau đều cho một cảm nhận thống nhất: tự nhiên, trang nhã và tinh tế. Tôi muốn dùng chữ “elegant” trong tiếng Anh để chỉ âm thanh của CH Precision. Màn trình diễn của dòng thiết bị này vừa đủ chất nghệ thuật và cảm xúc, vừa đủ sự khoa học và chính xác, lại vừa đủ khơi gợi nhã hứng thưởng thức lâu dài cho người nghe.

 


Sau gần 3 giờ trải nghiệm dàn máy CH Precision, chúng tôi vẫn cảm thấy muốn nghe. Có lẽ do âm nhạc tái tạo có độ tự nhiên và giàu sức sống, lay động được cảm xúc và kích thích được nhu cầu nghe. Những khái niệm huyễn hoặc kiểu như mid dày, bass mạnh, treble lấp lánh đều trở nên quá xa lạ với CH Precision. Triết lý thiết kế của CH Precision có phần đi ngược với nhiều hãng hi-end khác, nhưng thuận với tự nhiên, thuận với âm nhạc.

 

 

Florian chia sẻ, hai bí quyết để ampli của CH Precision có thể ghép thành công với nhiều dòng loa là khả năng lựa chọn hồi tiếp (Local Feedback/Global Feeback) và tự động điều chỉnh bias cho mạch khuếch đại. Với mạch điều chỉnh hồi tiếp, CH Precision cho phép tối ưu hóa nội trở của ampli với hầu hết các cặp loa hiện nay. Đây là bí quyết khiến không ít người chơi Magico, Wilson Audio, Agpogee hay kể cả loa kèn như Acapella… lựa chọn CH Precision như cấu hình tối ưu. Riêng cặp monoblock M1 đang trình diễn có thể đẩy công suất lên 2.000 watt khi trở kháng loa tụt xuống 1 Ohm. Và công suất đỉnh của M1 có thể lên tới 5.500 watt - không ngại bất cứ đôi loa khó chịu nào và quan trọng là âm thanh luôn giữa được sự thanh thoát, tinh tế.



Về âm sắc, nhờ mạch bias tự động đặc chế và diot tầm soát nhiệt với tốc độ kiểm soát tới mili giây mà các transitor công suất luôn hoạt động trong điều kiện lý tưởng, kiểm soát triệt để hiện tượng méo âm do đói dòng hoặc dư dòng hay quá tải về nhiệt. Nhờ vậy mà âm sắc của nhạc cụ, giọng hát luôn tự nhiên, chính xác. Thiết kế này là cơ sở để âm thanh của CH Precision đạt tới sự tự nhiên và tinh tế cao.

 


Chúng tôi mong rằng, trong triển lãm Vietnam Hi-end Show 2018 sắp tới sẽ có phần trình diễn của CH Precision để người nghe biết thêm về một phong cách âm thanh mang đậm dấu ấn SWISS MADE.

thông số

Analog inputs
Inputs type Balanced (XLR), one connector per board
Single-Ended (RCA & BNC), one connector per board
Input impedance Balanced: 94kΩ
Single-Ended: 47kΩ or 300Ω
Input stage JFET input stage
Ultra-low noise, discrete fully differential stage
24dB range adjustable gain in 0.5dB steps
Amplification
Amplification stage Ultra-low noise full discrete class AB design
6 pairs of complementary output transistors
Ouptut power 2x 200W / 8Ω, 2x 350W / 4Ω, 2x 600W / 2Ω in stereo and bi-amp modes
1x 350W / 4Ω, 1x 600W / 2Ω, 1x 1100W / 1Ω in monaural mode
1x 700W / 8Ω, 1x 1200W / 4Ω, 1x 1600W / 2Ω in bridge mode
Bias Patent-pending bias circuitry for constant bias operation
Feedback User-adjustable local vs. global feedback ratio, from 0% to 100% in 10% steps 
Bandwidth DC to 450kHz (-3dB) at 1W into an 8Ω resistive load
Signal to Noise Ratio Better than 115dB in stereo and bi-amp modes
Better than 118dB in bridge mode
Total Harmonic Distortion + Noise Less than 0.1% with 0% global feedback
Less than 0.01% with 100% global feedback
Analog outputs
Binding posts Two pairs of Argento binding posts for loudspeakers connection
Monitoring Non-intrusive DSP-based protection of the amplifier and connected loudspeakers
Instantaneous voltage & current values are permanently monitored on each channel
Protections Short-circuit protected
Disconnected loudspeaker detected
Over-temperature of the heatsink
Over-temperature of the output transistors
Power supply
Transformer 2'200VA toroidal transformer for output stages, oversized for low-noise operation
100VA separate toroidal transformer for input stages 
Power capacitors  2x 100'000uF/100V 4-poles capacitors 
Regulators Non-regulated symetrical power supply for the power stages
Eight local regulation stages for input/driver stages
Seven local regulation stages for the logic/display
General
Display 480x272 pixels, 24bits color, AMOLED
Mains operation Selectable 100V, 115, 230V AC, 47-63Hz
Fuses value and location Standby fuse (white holder): 250mA T (230V AC), 500mA T (100V AC, 115V AC)
Audio (mid power) fuse (black holder): 1.6A T (230V AC), 3.15A T (100V AC, 115V AC)
Power fuse (IEC20 holder): 16A T (230V AC), 32A T (100V AC, 115V AC)
Power supply consumption <1W (standby), 2200W max in operation
Dimensions/Weight 440 x 440 x 266mm (W x D x H), 75kg
Remote control Ethernet based system control via the Android CH Control App